This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Tuesday, December 24, 2013

Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là một bệnh ác tính của tổn thương dạ dày, nguyên nhân chưa rõ ràng, tiến triển nhanh, chẩn đoán sớm khó khăn, tiên lượng nặng, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu.



I. ĐẠI CƯƠNG:


Ung thư dạ dày là một bệnh ác tính của tổn thương dạ dày, nguyên nhân chưa rõ ràng, tiến triển nhanh, chẩn đoán sớm khó khăn, tiên lượng nặng, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu.



k_da_day.jpg


1. Dịch tễ học:


Sự thường gặp:


+ Đứng hàng thứ 1/3 trong các ung thư và chiếm 40% ung thư hệ tiêu hoá.


+ Tỷ lệ tử vong cho 100.000 dân ở một số nước:













Nhật Bản: 66,7%


Nouvell Selande: 16,5%


Chi lê: 56,5%


Autralia: 15,5%


Áo: 40%


Phần Lan: 35,7%


+ Ở Việt Nam: 17,2% (P.T.Liên 1993 thấy 340 ca UTDD/1974 ca ung thư các loại). Năm 1994 N.Đ.Đức báo cáo một thống kê bệnh ung thư ở Hà Nội trong 5 năm (1988-1992) cho biết ung thư hệ tiêu hoá chiếm 31% tổng số ung thư ở cả hai giới trong đó có 14,5% là UTDD.
Tuổi thường gặp: 50-60, các tuổi khác ít gặp hơn.
Giới: nam gặp nhiều hơn nữ (tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 2/1,5)


Cơ địa dễ UTDD:


Người có nhóm máu A có tỷ lệ UTDD cao hơn các nhóm máu khác.
Người viêm DD mạn tính thể teo nhất là có thể dị sản ruột và viêm dạ dày mạn tính của bệnh thiếu máu Biermer (6-12%), các bệnh nhân này dễ bị ung thư dạ dày.
Bệnh Polyp to >2cm ở dạ dày.
Yếu tố di truyền: gia đình có người bị K dạ dày sẽ bị ung thư dạ dày nhiều gấp 4 lần các gia đình khác (Vida Beek Mosbeeck).
Các yếu tố khác: địa dư, hoàn cảnh sống, sự chế biến thức ăn (xào, rán, nướng chả, hun khói dự trữ...). Vai trò của Nitrosamin, Helicobacter Pylori.


2. Phân loại:


Theo OMS 1977 chia UTDD thành 2 nhóm lớn:
UTDD dạng biểu mô (Carcinoma)
UTBM tuyến (Adenocarcinoma): tuyến nhú - tuyến ống - chế nhày - tế bào nhẫn.
UTBM không biệt hoá (Undifferentated carcinoma).
Một số loại ít gặp: ung thư tuyến biểu bì...
+ Ung thư không biểu mô gồm các Lipomas các Sarcome của cơ, mạch và đặc biệt là u lympho ác tính.


Trong thực tế dạng UTDD hay gặp là UTDD biểu mô.


II. CÁC BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY


A. UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN DẠ DÀY (UTBMTDD)


1. Dịch tễ học:


a. Sự thường gặp:


+ Gặp tỷ lệ cao ở các nước: Trung quốc, Nhật bản, các nước Đông nam á, Mỹ la tinh .


+ Mức độ vừa: các nước châu Âu.


+ Mức độ thấp: Co-oet, Ấn độ, Nigieria, Mỹ, Anh, Úc.


- Khoảng 50 năm trở lại đây UTDD đều giảm ở tất cả các nước: ở Mỹ


- (1974-1983) tử vong do UTDD giảm bớt 20% ở nam da trắng và 15% ở nam da đen.


b. Địa dư: Người Nhật di cư sang Mỹ vẫn có tỷ lệ mắc UTDD cao hơn.


c. Mức sống: Ở các nước người nghèo bị UTDD cao hơn lớp người giàu, nhưng với trẻ em của họ tỷ lệ mắc bệnh UTDD ít hơn.
d. Giới tính: Ở cả thế giới nam mắc UTDD gấp đôi nữ giới. Việt nam: nam gấp đôi nữ (P.T.Liên 1993 và N.B.Đức l994) .
e. Tuổi: Hay gặp ở tuổi trung bình 55 (thấp là <14 và cao là >60)


2. Các yếu tố gây UTDD:


+ Các thức ăn có chứa nhiều Nitrat (thịt, muối, thịt hun khói, thức ăn đóng hộp, nước uống hoặc thực phẩm được trồng trên đất bùn giàu nitrat. Khi ăn, uống các thức ăn có nitrat vào dạ dày (nitrat do vi khuẩn biến đổi thành nitrit), đến dạ dày Nitrit phản ứng với các amin cấp 2 hay cấp 3 thành Nitrosamin là chất gây UTDD (Trên thí nghiệm cho con vật ăn N-methyl - N1 nitrosonidin gây ung thư dạ dày dễ dàng).


Ở nhiệt độ thấp (2-4 độ C) nitrat không thành nitrit được, do vậy ở các nước bảo quản thức ăn bằng lạnh tần suất UTDD giảm bớt đi. Acid Ascorbic làm giảm sản xuất nitrosamin vì ức chế phản ứng nitrit với acid amin (Giải thích Vitamin C có tác dụng bảo vệ cơ thể). Ngược lại một số thức ăn có cấu trúc tương tự Nitrosamin trong thịt bò, trong một số cá người ta tìm thấy Methyl - guanidin và nitro hóa sẽ tạo thành N-methyl- N- nitrocyanid là yếu tố gây UTDD.


* Một số yếu tố có quan hệ đến UTDD





  • Di truyền: gia đình có người thân K dạ dày có tỷ lệ UTDD gấp 2-4 lần các gia đình khác. Sinh đôi đồng hợp tử có tỷ lệ K cao hơn loại sinh đôi dị hợp tử. Người có nhóm máu A dễ mắc UTDD hơn nhóm khác.




  • Teo niêm mạc dạ dày nhất là dị sản ruột có nguy cơ cao bị K dạ dày, viêm DD trong bệnh Biermer có khoảng 5% bị UTDD.




  • Polip tuyến dạ dày




  • Loét dạ dày lành thành K: còn tranh luận




  • Helicobacter Pylory: tuyên bố của tổ chức y tế thế giới (WHO 1994) HP là tác nhân số 1 gây UTDD. Một số tác giả cho rằng UTDD là một bệnh phụ thuộc vào tình trạng nhiễm HP kéo dài gây ra viêm DD qua nhiều giai đoạn tiến triển dẫn tới UTDD. Frank A.Sinicrope et Bernare Levin đại học Texas, 1993 nêu giả thiết như sau:


3. Giải phẫu bệnh lý:


Đại thể:





  • Thể loét: ổ loét 2-4cm, bờ méo mó lồi lên, mật độ cứng, có tổ chức K ở bờ và đáy ổ loét. Trong loét DD K hoá (tổ chức K ở bờ ổ loét).




  • Thể sùi: khối u to sùi như súp lơ, đáy rộng, phát triển vào trong lòng DD. Đường kính khối u 3-4cm có khi còn to hơn chiếm toàn bộ lòng DD.




  • Thâm nhiễm: UTDD đét (linite plastique): u thâm nhiễm nông trên niêm mạc dạ dày tạo thành những mảng cứng làm nếp niêm mạc bị dẹt xuống, nhãn lớp niêm mạc trở thành đục, cứng và dính vào các lớp sâu hơn của thành DD, hiếm hơn ở u lan tràn toàn bộ dạ dày, thành dạ dày 2-3cm và cứng như sụn.


          Ba thể trên đơn độc hoặc kết hợp với nhau


Di căn của UTDD:





  • Theo bạch mạch, tĩnh mạch tới hạch mạc treo ruột, gan, lách, hạch trên đòn (hạch Troisier), hoặc hạch Winchow.




  • Do tiếp giáp di căn tới: tuỵ, đại tràng, gan, lách, buồng trứng (khối u Krukenbeng), vào ống ngực, gây cổ trướng dưỡng chấp.


Vi thể:





  • K biểu mô điển hình tuyến thiếu biệt hoá (Undifferentated carcinoma) có cấu trúc từng bè hay là dạng tuyến.




  • K không điển hình: tế bào có tính chất ái toan, nhỏ, có không bào chứa nhầy (gọi là hình nhẵn mặt đá) hoặc có bọt.


4. Triệu chứng học:


a. Triệu chứng lâm sàng:


Lâm sàng lúc đầu chỉ là triệu chứng cơ năng khêu gợi K dạ dày.
- Triệu chứng cơ năng: (dấu hiệu sớm của ung thư dạ dày)



  • Đầy bụng sau khi ăn, khó tiêu, lúc đầu còn thưa về sau thành liên tục

  • Ăn mất ngon, mới đầu chán ăn thịt mỡ, về sau chán ăn bất kỳ loại thức ăn nào.

  • Buồn nôn sau khi ăn, ngày càng tăng rồi nôn, lúc đầu nôn ít sau nôn nhiều với bất kỳ loại thức ăn nào.

  • Thay đổi đặc tính cơn đau: đau thượng vị mất chu kỳ, kéo dài hơn, không giảm khi dùng thuốc (loại trước đây cắt cơn đau tốt).

  • Thiếu máu (ù tai, hoa mắt) kèm theo ỉa phân đen rỉ rả không để ý, tình cờ bác sĩ phát hiện hoặc làm Weber-Mayer (+).

  • Suy nhược, mệt mỏi, sút cân không cắt nghĩa được nguyên nhân

- Triệu chứng thực thể (thường đã muộn)



  • Khám thấy khối u vùng thượng vị: thường ở trên hoặc ngang rốn (có thể thấy ở dưới rốn nếu dạ dày sa) u rắn chắc, nổi rõ sau bữa ăn, di động ít nhiều sang trái, phải di động theo nhịp thở lên xuống. Tính di động không còn nếu K dính vào tạng lân cận (do K lan tràn).

  • Dấu hiệu hẹp môn vị, Bouveret (+) đột ngột. Dấu hiệu thủng dạ dày: bụng co cứng, mất vùng đục trước gan, choáng, nôn máu, ỉa phân đen.

  • Dấu hiệu ngoài đường tiêu hoá:

- Đột nhiên sốt kéo dài, phù 2 chân, viêm tắc tĩnh mạch tái phát.
- Gan to đau, mặt gan lổn nhổn (có thể có di căn của UTDD)
- Di căn phúc mạc: sờ bụng lổn nhổn, có dịch ổ bụng.
- Sờ thấy hạch Troisier (ở hố thượng đòn trái, di động dưới da, nhỏ sờ kỹ mới thấy khi bệnh nhân hít sâu vào).


b. Triệu chứng cận lâm sàng:


- X-quang: Hình ảnh X-quang thể loét của UTDD:
- Thể loét sùi (K ulcero-vegettant): hình ảnh ổ loét sâu, xung quanh có viền nổi cao lên thành gờ (H1)
- UTDD dạng loét (K.Ulceriforme): có trên X-quang hình ảnh các niêm mạc bất thường tiếp cận với ổ loét (H3) cách một quầng sáng viền xung quanh ổ loét bị phù nề.
- UTDD dạng K bề mặt (K superficiel) về X-quang khó biết phải phối hợp với nội soi. Nội soi thấy 1 đám rộng niêm mạc bị ăn mòn có thể bằng lòng bàn tay, bề mặt không đều, có thể có loét hơi sâu nổi lên một số đảo nhỏ của tổ chức lành niêm mạc.
+ Hình ảnh X-quang thể xâm nhiễm đét dạ dày (linite plastique): có thể khu trú hay lan rộng toàn bộ dạ dày. Lòng đoạn tổn thương hẹp lại phía trên bị giãn rộng (khu trú) dạ dày không co bóp. Khi tổn thương lan rộng tâm vị và môn vị hé mở làm thuốc rơi xuống như hình tuyết rơi 
+ X-quang UTDD thể sùi (K vegetant): có hình khuyết vì tổn thương phát triển trên bề mặt niêm mạc 
- Triệu chứng nội soi: soi khi dạ dày sinh thiết đảm bảo chính xác 95%. Thường có 3 hình ảnh gặp khi nội soi (đơn độc hoặc kết hợp):
+ Thể loét:
- Một ổ loét sùi, méo mó không đều, đáy bẩn, hoại tử.
- Bờ cao, dầy, nham nhở nhiều hạt to nhỏ không đều, thường có chảy máu trên ổ loét.
- Niêm mạc xung huyết, ổ loét nhạt màu, nếp niêm mạc dừng lại ở cách xa ổ loét.
+ Thể sùi: (vegetant)
- Một khối u xù xì to nhỏ không đều không có cuống.
- Trên mặt và giữa các khối u sùi có đọng các chất hoại tử với các dịch nhầy máu.
- Đáy và niêm mạc xung quanh các u sùi cứng và không có nhu động.
+ Thể thâm nhiễm (Linite plastique) rất khó nhận định.
- Nếu thâm nhiễm lan toả rộng việc bơm hơi vào dạ dày gặp trở ngại vì mới bơm vào một ít bệnh nhân đã nôn ra hết, có khi không tiến hành soi được. 
- Nếu khu trú một vùng cũng khó chẩn đoán nếu nó ở thân dạ dày niêm mạc chỉ hơi dày lên, nhợt nhạt không có nhu động như niêm mạc xung quanh.
- Ung thư thâm nhiễm vùng hang vị làm cho vùng này méo mó mất nhu động, màu nhợt nhạt, lỗ môn vị không đóng mở nhịp nhàng mà chỉ co bóp nhẹ hoặc thường xuyên mở làm dịch tá tràng có thể trào ngược lên được.


ĐỐI CHIẾU NỘI SOI VỚI CÁC THỂ GIẢI PHẪU TRONG K. BỀ MẶT DẠ DÀY












Hình ảnh nội soi


Ung thư bề mặt DD


Thể giải phẫu


I Dạng lồi (Exophytique)
II Dạng nông bề mặt (Superficiel)
- Lồi lên
- Phẳng
- Loét nông (exulcere)
III Dạng loét


 


I Polyp ác tính
 
II a
II b
II c
III K loét
 


- Xét nghiệm sinh học:


+ Độ toan: nghiệm pháp Histamin hoặc Pentagastin. Bình thường HCl toàn phần 2g/l, HCl tự do 1,70g/l. UTDD vô toan gặp trong 50% trường hợp, thiểu toan gặp 25% trường hợp.


+ Các enzym của dịch vị: Lacticodehydrogenase (LDH). Bình thường 0-350 đơn vị, UTDD tăng 800-1000 đơn vị.


+ Acid lactic: bình thường 100mcg/l, trong UTDD trên 100mcg/l gặp 50% UTDD và 2% trong loét dạ dày lành tính.


+ Định lượng CEA (Carcino Embryo Antigen) có ý nghĩa theo dõi bệnh nhân sau mổ, cắt khối u. Nếu sau mổ nồng độ CEA cao dai dẳng hoặc đột nhiên CEA cao lên thì có lý do chắc chắn rằng khi mổ chưa lấy hết tổ chức K hoặc K tái phát (nếu CEA dưới 2,5mg/ml thì 80% bệnh nhân sống được >2 năm).


+ Huỳnh quang Tetracyclin: cho bệnh nhân uống 5 ngày Tetracyclin 1g/ngày, ngày thứ 6 bệnh nhân nhịn đói và được hút dịch vị hoặc rửa dạ dày lấy dịch vị (hay nước dạ dày) quay ly tâm lấy cặn đem chiếu Ultraviolet tế bào K ngấm Tetracyclin thành màu hồng.
+ Máu: HC, HST giảm
+ Phân: Werber-Mayer (+)


5. Chẩn đoán: 


Để chẩn đoán giai đoạn UTDD trước hết cần biết phân giai đoạn:
Theo kinh điển: chia UTDD thành 4 giai đoạn:





  • Giai đoạn 0 (K. institu): có tế bào bất thường ở niêm mạc dạ dày, nhưng cấu trúc niêm mạc chưa bị đảo lộn, ít tìm thấy được.




  • Giai đoạn 1 (ung thư niêm mạc): cùng với TBK đã có rối loạn cấu trúc nhưng còn khu trú ở niêm mạc.




  • Giai đoạn 2 (ung thư dưới niêm mạc): có dấu hiệu như giai đoạn 1 nhưng đã ăn qua lớp cơ niêm.




  • Giai đoạn 3 (ung thư thành): hiện tượng như giai đoạn 2, nhưng đã ăn qua các lớp của dạ dày.


       => Vậy để chẩn đoán sớm UTDD là phát hiện K ở giai đoạn 1 và 2 nêu trên.


XẾP LOẠI THEO TNM (U, HẠCH, DI CĂN)


T: Ung thư nguyên phát (căn cứ vào chiều sâu hơn là chiều rộng)





  • Tx: không thể đánh giá được u nguyên phát



  • To: chưa rõ ràng có u nguyên phát.



  • Tis: K insitus: u ở lớp trong biểu mô chưa xâm lấn ra lớp màng đáy (K tiền xâm lấn). 



  • T1: lan ra màng đáy hay lớp dưới niêm mạc.



  • T2: U xâm lấn ra lớp cơ hay dưới thanh mạc.



  • T3: U vượt qua lớp thanh mạc (vào phúc mạng tạng), nhưng chưa xâm lấn vào cấu trúc xung quanh.



  • T4: u xâm lấn ra cấu trúc xung quanh.


N: hạch bạch huyết vùng:





  • Nx: hạch không thể đánh giá được



  • No: không có di căn hạch bạch huyết vùng.



  • N1: Di căn vào hạch bạch huyết dạ dày ở cạnh rìa u nguyên phát 3cm.



  • N2: di căn vào hạch bạch huyết quanh dạ dày ở cạnh rìa u nguyên phát 3cm, dọc theo bờ trái dạ dày, động mạch gan chung, lách hay thân tạng.


M: di căn





  • Mo: không có di căn



  • M1: có di căn



  • Mx: không rõ ràng có di căn hay không.


Căn cứ vào TNM có thể xếp các giai đoạn bệnh như sau:





  • Giai đoạn 1: T1NoMo



  • Giai đoạn 2: T2NoMo, T3NoMo



  • Giai đoạn 3: T1, T2, T3N1, N2Mo, T1T2T3N2Mo, T4N các loại Mo.



  • Giai đoạn 4: T1T2T3N2Mo: cắt không có mục đích điều trị, T4 N các loại Mo: không kể T,NMo: giai đoạn sớm.


a. Chẩn đoán ung thư DD giai đoạn sớm:


Các triệu chứng cơ năng và toàn thể: một người >40 tuổi, đột xuất ăn khó tiêu, đau thượng vị mơ hồ âm ỉ không rõ chu kỳ, kèm thêm mệt mỏi, thiếu máu, ỉa phân lỏng..., cần chụp X-quang, nội soi dạ dày.


Dựa vào X-quang nội soi: nếu chỉ dùng X-quang hoặc nội soi đơn thuần có thể đúng 83%. Hai phương pháp kết hợp đúng 87%.


Dựa vào xét nghiệm tế bào dịch vị, sinh thiết:


+ Nếu tế bào dịch vị (-), sinh thiết (-) không loại trừ UTDD khi X-quang và nội soi chỉ rõ là K.
+ Nếu X-quang, nội soi chưa khẳng định chắc chắn, sinh thiết và tế bào dịch vị âm tính cần điều trị thử như phương pháp của Guttman vận dụng: Atropin + Hydroxyt nhôm hoặc Mg + an thần (kinh điển: Bismuth + Atropin + Lanistin hoặc Oxyfericarbon). Tây Âu dùng Cimetidin sau 2-3 tháng theo dõi diễn biến điều trị.


































Cơ năng


X-quang


Khả năng chẩn đoán


Thái độ điều trị


Hết hẳn


Mất hẳn


Chắc chắn lành tính


Nội khoa


Hết hẳn


Chỉ bớt


Có thể lành tính


Nội khoa, theo dõi


Hết hẳn


Không thay đổi


Nghi ác tính


Cần xét mổ


Không bớt


Không đổi


Rât nghi ác tính


Nên mổ


Hết hoặc còn


Tăng lên


Chắc chắn ác tính


Phải phẫu thuật


Xin lưu ý: một loét ác tính khi dùng Cimetidin có thể liền sẹo nhưng bản chất ác tính vẫn còn nên phải sinh thiết mới an tâm.


b. Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn muộn (giai đoạn 3):


Giai đoạn này chẩn đoán dễ nhưng không còn khả năng phẫu thuật nữa.
Chẩn đoán dựa vào:
- Khối u thượng vị không di động (do dính gan, tuỵ, đại tràng).
- Đã di căn hạch Troisier
- X-quang, nội soi dạ dày hoặc SOB loại trừ các K gan, tuỵ mạc treo.
- Bằng sinh thiết tổ chức di căn (hạch, gan).


c. Chẩn đoán phân biệt:


- Loét dạ dày lành tính dựa vào soi và sinh thiết.
- U lành của dạ dày:
+ X-quang thấy một hình khuyết đều, tròn nếu phát triển trên một bề mặt dạ dày, hình viên phấn (segment de cercle) nếu nằm trên bờ cong. Gần hình khuyết niêm mạc mềm mại nguyên vẹn tới sát khối u.
+ Dựa vào nội sinh thiết:
- Viêm dạ dày phì đại: dựa vào nội soi và sinh thiết.
- Giãn tĩnh mạch vùng đáy dạ dày: có hình giả u của Kirkling, chẩn đoán dựa vào soi dạ dày.
- K của các cơ quan gần dạ dày: tuỵ, đại tràng, dựa vào X-quang


6. Các thể lâm sàng:


a. K tiền môn vị:


- Thường gặp nhất
- Nhanh chóng có hội chứng hẹp môn vị


b. K tâm vị


- Có các triệu chứng của UTDD: đau, rối loạn tiêu hoá...
- Các dấu hiệu khác: nuốt nghẹn như K thực quản, đau nhiều do dây thần kinh hoành bị kích thích, dịch dạ dày trào ngược lên thực quản.
- Chụp dạ dày tư thế Trendelenburg mới phát hiện được (tư thế đầu lộn ngược).
- Soi thực quản có giá trị chẩn đoán K tâm vị.


c. UTDD thể đét:


- Lâm sàng: đầy hơi, khó tiêu và nôn xuất hiện sớm, ỉa chảy nhiều, gầy sút suy mòn nhanh.
- X-quang dạ dày có hình đồng hồ cát.
- Nội soi sinh thiết: thành dạ dày cứng, màu xà cừ.


7. Tiến triển và biến chứng:


a. Tiến triển:


Không được phẫu thuật dạ dày chắc chắn dẫn đến tử vong, chỉ có 2% sống thêm được >5 năm.


b. Biến chứng:


- Chảy máu tiêu hoá 5%
- Hẹp môn vị (1/3 số ca K dạ dày hẹp môn vị ít hoặc nhiều).
- Thủng dạ dày: 6%
- Di căn: 70% (palmer)
+ Hạch địa phương: 58%
+ Thực quản 19%
+ Tuỵ: 16%
+ Vào gan: 47%
+ Vào phổi: 18%
+ Đại tràng: 14%
+ Các nơi khác: túi mật, sinh dục nữ, xương...
Chết suy mòn hoặc sau 1 trong các biến chứng trên.


B. CÁC LOẠI UNG THƯ KHÁC CỦA DẠ DÀY:


1. Lympho dạ dày không phải Hodgkin:


a. Thường gặp:


- Chiếm khoảng 3% trong các loại K dạ dày
- Thường ở xa tâm và môn vị, gần góc bờ cong bé.


b. Tiên lượng:


- Tương đối tốt so với loại Lympho dạ dày nguyên phát so với K biểu mô tuyến, 40% sống được 5 năm (trong 257 ca). Nếu không có tổn thương hạch 50% sống được 5 năm. Nếu có hạch chỉ sống được 27%. Thường hạch ở thân tạng và trước động mạch chủ.
- Tiến triển tại chỗ nhưng có thể ra ngoài hệ tiêu hoá: vòm họng, hạch ngoại vi, các tạng khác...
- Với Lympho dạ dày thứ phát: có tiên lượng xấu, tuỳ thuộc vào bệnh toàn thân.


2. U ác tính hiếm của dạ dày:


a. U nguồn gốc trung mô:


- Thuộc cơ: Sacom cơ trơn (Leiomyosarcome), Sarcome cơ vân (Rhabdommyosarcome). Sarcome cơ trơn hay gặp hơn và có thể điều trị khỏi bằng phẫu thuật.
- Thuộc tổ chức liên kết (Fibrosarcome)...
- Thuộc thần kinh và liên quan (Schawanome)...
- Thuộc mạch máu (Angiosarcome)...


b. U nguồn gốc biểu mô:


- U carcinoit: hội chứng u carcinoit có: da đỏ ửng, đi lỏng, các biểu hiện về tim, di căn gan.
Tiên lượng chung tốt mặc dù đã có di căn, sống lâu được nhiều năm.
- Carcinome dạng biểu bì
- Carcinosarcome: về mô học có cấu trúc giữa u trung mô và biểu mô.


c. Tổn thương do di căn kế cận:


- Có nguồn gốc từ phế quản, vú, thận, tinh hoàn, ung thư rau.
Melannome ác tính.
Carcinome tuỵ, K đại tràng, K gan có thể xâm nhiễm vào dạ dày.


III. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY:


A. ĐIỀU TRỊ K BIỂU TUYẾN MÔ DẠ DÀY:


1. Điều trị dự phòng:


- Phát hiện sớm UTDD ở người trên 40 tuổi có những rối loạn tiêu hoá cần được soi, X-quang, sinh thiết nếu có K cắt bỏ dạ dày sớm.
- Quản lý và điều trị kịp thời những người có bệnh lý tiền K hoặc có nhiều khả năng K (cắt polyp dạ dày, điều trị các bệnh nhân viêm niêm mạc dạ dày).


2. Điều trị triệt để:


Điều trị triệt để chủ yếu phẫu thuật cắt dạ dày:
- Cắt bán phần dạ dày rộng: phần dạ dày bị K, các mạc nối lớn, tất cả các hạch di căn và nghi ngờ di căn, có khi cắt cả lách, một phần tuỵ (cắt 2/3, 1/4, 4/5 dạ dày + hạch).
- Trước đây do tỷ lệ tử vong trong 30 ngày đầu khá cao 21% (Leowy) do choáng hoặc bục miệng nối. Hiện nay từ 1959 chỉ còn 5,8% (Mouchet). Kết quả lâu dài có sự khác nhau tuỳ tác giả: sống sau 5 năm 8% (Leron), 18% (Mouchet), 14% (N.V.Vân).
- Cắt toàn bộ dạ dày: khối u quá lớn hoặc lan rộng có nhiều di căn hạch, tỷ lệ tử vong cao. Sau mổ 15 ngày có thể tiêm 5 FU với liều 10mg/1kg/24h pha 500ml HTN 5% truyền tĩnh mạch trong 4 ngày. Nếu bệnh nhân dung nạp thuốc có thể tiêm tiếp 4 liều như trên nhưng cách nhật.
- Tử vong mổ khá cao: 23% (Mouchet), 25% (Sortal), 9,4% (Lahey), 17% (N.V.Vân, N.Đ.Hối).
- Sống còn trên 5 năm: 17% (Mouchet), 12% (Lahey), 8% (N.V.Vân)


3. Điều trị tạm thời:


Trong điều kiện không được điều trị triệt để: mở thông dạ dày nối thông dạ dày- ruột chay, nối thông hỗng tràng. Hoặc dùng hoá chất 5FU liều 15mg/kg/24h trong 2-3 ngày rồi hạ xuống 7,5mg/kg/24h cách nhật cho u nhỏ lại trong 5-6 tháng. Rất tiếc có bệnh nhân lại bị chết sớm hơn vì bị suy tuỷ xương.
HVQY có thuốc Phylamine có tác dụng hỗ trợ chống K: viên 0,10 x 6v/24h x 20 ngày, nghỉ 10 ngày, dùng trong 3 năm.


B. LYMPHO DẠ DÀY KHÔNG PHẢI HODGKIN:


Điều trị có kết quả phẫu thuật kết hợp với tia xạ và hoá chất.
Phẫu thuật cắt rộng dạ dày nhưng không nạo hạch


IV. TIÊN LƯỢNG CHUNG CỦA UTDD:


Tiên lượng chung phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Thể bệnh: K thể loét tiên lượng nhẹ hơn loại xâm nhiễm, sùi
- Vị trí K ở trên 1/3 dạ dày nặng hơn K ở đoạn giữa và dưới dạ dày.
- Xâm nhập theo chiều sâu: càng ăn sâu càng nặng. Nếu hạch không bị xâm nhiễm tỷ lệ sống còn 80%. Nếu thanh mạc bị thì tỷ lệ hạ xuống còn 40%, khi tổn thương qua lớp thanh mạc thì chỉ còn 18%.
- Về mô bệnh học: tiên lượng càng kém nếu u kém biệt hoá. Nếu nhiều lympho xâm nhiễm mạnh tiên lượng tốt hơn.
- Sự xâm nhập vào hạch là một yếu tố tiên lượng chủ yếu sau mổ.
+ Nếu mọi cái đều giống nhau mà không có tổn thương hạch thì tỷ lệ sống 45%. Nếu hạch bị xâm chiếm tỷ lệ sống 12%.
+ Nếu hạch xa bị tổn thương tiên lượng càng xấu. Hạch càng dễ bị tổn thương khi tế bào K ít biệt hoá.
+ Khi đại thể là ít thâm nhiễm, khi tổn thương K càng ăn sâu vào thành dạ dày (<10% đối với K thuần tuý ở niêm mạc, >80% nếu thanh mạc đã bị K xâm nhiễm) hoặc khi K ở vị trí trên cao của dạ dày. K ở phần trên dạ dày hay có tổn thương vào hạch rất cao, đặc biệt 2/3 số ca đã có tổn thương ở các hạch tuỵ, lách và thường là tiềm tàng.

Khái niệm cơ bản về bệnh ung thư


benh ung thu


Hút thuốc là nguyên nhân gây bệnh Ung thư


Bản chất của bệnh ung thư


Bện Ung thư  là một bệnh được loài người nói đến rất sớm nhưng cho đến nay ung thư vẫn là một vấn đề thời sự bởi vì người ta cũng chưa biết một cách đầy đủ về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh cũng chưa biết định nghĩa chính xác thế nào là một bệnh ung thư. Tuy nhiên có một số nét cơ bản sau đây đã được biết một cách tương đối đầy đủ.


 Ung thư là gì:


Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào. Khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức, không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể.
 


Đa số người bệnh ung thư đều hình thành các khối u. U ác tính hoàn toàn khác với khối u lành tính.


U lành tính: chỉ phát triển tại chổ thường rất chậm, có vỏ bọc xung quanh nên ranh giới rõ, mật độ thường mềm hoặc chắc, không xâm lấn, không di căn, khi bóc đi sẽ khỏi bệnh.


U ác tính: thường phát triển nhanh, u thường không có ranh giới rõ, xâm lấn ra xung quanh và thường di căn xa theo đường bạch mạch và đường máu.


Đa số các bệnh ung thư thường có biểu hiện mạn tính, có quá trình phát sinh và phát triển lâu dài qua nhiều giai đoạn trừ một số nhỏ ung thư ở trẻ em tiến triển nhanh do đột biến gien từ lúc bào thai.


Theo UICC (Tổ chức chống ung thư quốc tế) thì tỷ lệ ung thư trẻ em là 1/600.


Theo thống kê ung thư Hà Nội (1988-1990) thì các ung thư sau đây thường gặp ở trẻ em:


Ung thư hạch bạch huyết: 35,5%.


Ung thư hệ thần kinh trung ương: 11%.


Ung thư xương, ung thư mô mềm: 11,4%.


U lymphô ác: 10%.


Ung thư hốc mắt: 8,5%.


Các ung thư người lớn đều qua giai đoạn tiềm tàng có khi hàng chục năm, đặc biệt là ung thư tuyến giáp, ung thư cổ tử cung, ung thư da...


Khi khối u lớn phát triển nhanh mới có các triệu chứng lâm sàng. Đau thường là triệu chứng của bệnh ung thư ở giai đoạn cuối.
 


Sự khác nhau của các loại ung thư


Ung thư có thể phát sinh và phát triển ở tất cả các cơ quan và bộ phận trên cơ thể. Có những ung thư xuất phát từ các tổ chức nông của cơ thể nên dễ phát hiện sớm ngược lại có những ung thư xuất phát ở các tổ chức sâu nên rất khó phát hiện.


Cho đến nay người ta đã biết được trên 200 loại ung thư khác nhau trên cơ thể. Các loại ung thư này có những điểm giống nhau về cơ bản nhưng cũng có những đặc điểm khác nhau.
 


Khác nhau về nguyên nhân


Về nguyên nhân gây ung thư, các tác giả chia ra làm 2 nhóm chính: tác nhân bên trong (chủ yếu do yếu tố di truyền và nội tiết) và tác nhân bên ngoài.


Qua các nghiên cứu dịch tể học của R. Doll và Petro 80% các nhân sinh ung thư là bắt nguồn từ môi trường sống (tác nhân bên ngoài) trong đó hai tác nhân chính là: 35% do chế độ ăn uống gây nhiều loại ung thư đường tiêu hóa và khoảng 30% ung thư do thuốc lá là nguyên nhân của 90% ung thư phổi và là thủ phạm chính gây ung thư đường hô hấp trên, ung thư vùng đầu cổ...


Một số tác nhân thường gặp khác:                                        


Tia phóng xạ: thường gây ung thư máu, ung thư tuyến giáp.


Tác nhân virút: cũng được nói đến nhiều trong các nguyên nhân gây ung thư. Có 4 loại virút được nhắc đến:


Virus Epstein-Barr: gây ung thư vòm họng, U lymphô ác tính.


Virus viêm gan B (HBV)  là tác nhân gây ung thư gan nguyên phát.


Virus gây u nhú (HPV) gây ung thư cổ tử cung, âm đạo, âm hộ, ung thư dương vật.


Virus gây bệnh bạch cầu dòng lympho T ở người (HTLV)
 


Khác nhau về tiến triển


Ung thư thường xuất phát từ hai loại tổ chức chính của cơ thể:


Ung thư biểu mô (carcinoma) chiếm hơn 90% các ung thư trong cơ thể.


Ung thư tổ chức liên kết (sarcoma).


Thực tế, từ thời Hypocrates đã mô tả 2 loại ung thư này. Loại sùi ra ngoài nhiều và xâm lấn ra xung quanh như càng cua là ung thư thuộc loại carcinoma và một loại phát triển vào sâu là sarcoma.


Ung thư thường tiến triển khác nhau trong từng loại, trong mỗi cá thể khác nhau xu hướng tiến triển cũng rất khác nhau:


Có loại ung thư tiến triển nhanh: ung thư máu, hạch, ung thư hắc tố, các ung thư liên kết...


Có nhiều loại ung thư tiến triển chậm: ung thư da tế bào đáy, ung thư giáp trạng, ung thư cổ tử cung...


Con đường di căn chủ yếu cũng khác nhau:


Ung thư biểu mô thường di căn sớm tới các hạch khu vực.


Ung thư liên kết (xương, phần mềm) thường di căn sớm theo đường máu tới các tạng ở xa  như gan, phổi, xương...


Thông thường ung thư càng ở giai đoạn muộn, càng hay có di căn ra hạch khu vực và di căn xa nhưng đôi khi có di căn rất sớm, thậm chí từ lúc chưa phát hiện thấy u nguyên phát.


Tốc độ phát triển của ung thư cũng tùy thuộc vào từng giai đoạn.


Giai đoạn sớm (insitu, giai đoạn I) ung thư tiến triển chậm.


Giai đoạn muộn (giai đoạn 3,4) ung thư tiến triển nhanh.


Ung thư ở người càng trẻ tiến triển càng nhanh.


Khác nhau về phương pháp điều trị


Trong y văn có nói đến một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 1/10.000) ung thư tự khỏi. Người ta cho rằng các cá thể này có hệ thống miễn dịch tự điều chỉnh, tiêu diệt được các tế bào ung thư.


Còn lại nếu ung thư không được điều trị thì chắc chắn bệnh nhân sẽ tử vong.


Càng điều trị ung thư ở giai đoạn sớm, bệnh nhân càng có nhiều cơ may khỏi ung thư.


Ở những giai đoạn muộn, việc điều trị nhằm kéo dài cuộc sống hoặc cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ở giai đoạn cuối.


Cho đến nay, việc điều trị ung thư dựa vào 5 phương pháp chính:


Phẫu thuật.


Tia xạ.


Hóa chất.


Nội tiết.


Miễn dịch.


Tuy nhiên áp dụng phương pháp nào để điều trị có hiệu quả còn tuỳ thuộc vào giai đoạn, vào sức chịu đựng của cơ thể, vào khả năng của cơ sở điều trị và một phần vào kinh nghiệm của thầy thuốc chuyên khoa.


Khác nhau về tiên lượng bệnh


Tiên lượng ung thư phụ thuộc rất nhiều yếu tố trên từng bệnh nhân. Những yếu tố chính là:


Giai đoạn ung thư: càng sớm tiên lượng càng tốt và ngược lại.


Loại ung thư: ung thư ở bề mặt có tiên lượng tốt hơn vì dễ phát hiện, dễ điều trị.


Tính chất ác tính của tế bào ung thư: độ ác tính càng cao tiên lượng càng xấu.


Thể trạng của bệnh nhân ung thư: ở người già ung thư thường tiến triển chậm hơn nhưng do sức chịu đựng kém nên khó thực hiện được phác đồ điều trị một cách triệt để nên càng già yếu tiên lượng càng xấu.


Phòng ngừa được nhiều loại ung thư


Do biết được nguyên nhân gây ung thư chủ yếu do môi trường ngoài (80%) nên có thể chủ động phòng ngừa được bằng các biện pháp tích cực như:


Ngăn chặn các tác nhân tác động từ bên ngoài.


Ngừng hút thuốc lá.


Chế độ dinh dưỡng vệ sinh an toàn hợp lý.


Chống lạm dụng các hóa chất công nghiệp, ô nhiểm môi trường, phòng các bệnh nghề nghiệp.


Một số ung thư có liên quan đến virút, co thể phòng ngừa bằng tiêm vaccine đặc biệt là vaccine phòng viêm gan B.


Tích cực điều trị các tổn thương tiền ung thư.


Sàng lọc phát hiện sớm để điều trị ở giai đoạn sớm các ung thư như ung thư vú, cổ tử cung, khoang miệng, đại trực tràng.


Điều trị bệnh ung thư ở giai đoạn sớm


Do không nắm được bệnh lý của ung thư nên trong nhân dân trước đây và hiện nay đang có một số quan niệm sai lầm: bệnh ung thư là vô phương cứu chữa, không được dùng dao kéo để điều trị. Quan niệm này cũng bắt nguồn từ một thực tế khách quan là từ trước đến nay phần lớn bệnh nhân đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn nên không có chỉ định phẫu thuật triệt để hoặc phẫu thuật sai kỹ thuật.


Trên thực tế ở các nước có nền y học tiên tiến, phần lớn bệnh nhân đến khám và điều trị ở các giai đoạn sớm nên 50% bệnh nhân được chữa khỏi bệnh.


Hy vọng trong tương lai không xa với sự hiểu biết của người dân được nâng cao, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ có 3/4 bệnh nhân ung thư được chữa khỏi.

Đón Giáng sinh và Năm mới 2014 tại Trang trại Tiệc Tại Nhà

 


24/12/2013


Giá đặc biệt: chỉ 395.000/người để thưởng thức lợn rừng F1 và thỏa sức vui chơi nhân dịp Giáng sinh và Năm mới 2014: cầu lông, bóng bàn, bể bơi, karaoke,... tận hưởng không gian xanh hiện đại, chỉ cách trung tâm Hà Nội 40km!


CHƯƠNG TRÌNH ĐẶC BIỆT ĐÓN GIÁNG SINH & NĂM MỚI 2014
N&abreve;m mới với Tiệc Tại Nhà


Chỉ 395.000/ người TRỌN GÓI ăn & chơi đón Giáng sinh và Năm mới 2014 tại TRANG TRẠI TIỆC TẠI NHÀ:
-          Sôi động với sân cầu lông, bóng bàn, bể bơi
-          Ấm cúng với phòng hát karaoke
-          Khám phá trại lợn rừng, lợn mán, vườn chim trĩ
-          Tản bộ giữa vườn chanh xanh mát
-          Thưởng thức lợn rừng F1, gà thả vườn, rau sạch,…
-          Phòng nghỉ cho người già, trẻ em


Thời gian: 9.00 – 15.00 hoặc 15.00 – 21.00 hàng ngày


Thực đơn tiệc mừng Giáng sinh và Năm mới 2014
-          Lợn rừng 7 món
-          Xôi nương, cơm, bún
-          Củ quả sạch
-          Hoa quả tráng miệng
-          Nước uống (bia Hà Nội, nước ngọt, rượu táo mèo, nước vối, trà xanh)


Địa điểm: Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội (cách trung tâm Hà Nội 40km)


Giá đã bao gồm chi phí ăn uống, phục vụ, vui chơi tại trang trại, chưa bao gồm chi phí đi lại và VAT (nếu có).


MIỄN PHÍ đồ ăn riêng cho trẻ em cho nhóm khách trên 40 người.


Phục vụ nhóm khách từ 20 người trở lên:
-          Không tính phí phát sinh nếu lượng khách thực tế nhiều hơn so với đăng ký dưới 10%
-          Trẻ em cao trên 1.3m tính như người lớn
-          Trẻ em cao dưới 1.3m ngồi ghép mâm với người lớn không tính phí
-          Trẻ em dưới 1.3m sử dụng thực đơn riêng: 50.000/suất (khoai tây chiên, dưa chuột, trứng gà tươi, mỳ Ý sốt bò băm)
-          Gà ta thả vườn gọi thêm: 200.000/ đĩa ½ con


Quý khách đặt tiệc hoặc muốn thay đổi thực đơn hay tổ thức tiệc đứng, BBQ,… mừng giáng sinh & năm mới vui lòng liên hệ 04-6682.2980 hoặc email info@TiecTaiNha.com để được tư vấn trực tiếp.


Một vài hình ảnh tổ chức tiệc tại Trang trại mừng giáng sinh và năm mới


Xem thêm các dịch vụ tiệc cho bé vào dịp Giáng sinh và năm mới 2014 tại đây:
http://tiectainha.com/dich-vu/l/dich-vu-tiec-cho-be-6.html


 

Monday, December 23, 2013

Bảng giá dịch vụ cho thuê người yêu, cho ôm ngủ không sex đây bà con ơi

Lợi ích của việc thuê người yêu em chưa được kiểm chứng, cũng chưa gặp ai đã sử dụng dịch vụ này rồi để cho ý kiến đánh giá. Nhưng với những gì thể hiện qua những hình ảnh dưới đây, em dám chắc chẳng ai nhìn nó với cái nhìn thiện cảm. Thấy dịch vụ này biến tướng thành mại dâm trá hình thì đúng hơn
Chi phí cho mỗi lần thuê người yêu cũng không hề rẻ chút nào. Giá cả dao động từ 300k đến 500k/giờ nhé. Mà một ngày 24h, bác nào có ý định thuê người về ra mắt gia đình, họ hàng cô bác thì phải chi ra


500k x 24 = 12 TRIỆU (đây là thuê 1 ngày nhé)
Còn dịch vụ ôm không sex thì 2 triệu /đêm không được sex. Thế này thì không biết có ai tham gia không nhỉ?



Lời chào của ad page này rất trong sáng nhẹ nhàng nhưng cái giá này thì chat quá :))

[IMG]
Thành viên ở dưới thì chỉ đề cập đến "ngủ trong tối". Ad cũng trả lời nhiệt tình nên khả năng có ngủ trong tối là rất cao
[IMG]
Rất rất nhiều trang facebook chào mời cho thuê người yêu có kèm hình ảnh như thế này
[IMG]
Đây là giá của năm ngoái, 250k/giờ
[IMG]
Còn đây là bảng giá năm nay, đã 500k rồi ạ

[IMG]
Gom su bat trang

Những món bánh không thể thiếu trong Noel

Sẽ rất thiếu sót nếu lễ Giáng sinh năm nay bạn bỏ quên những món bánh ngọt ngào như bánh khúc cây, bánh quy gừng, kẹo gậy, bánh bí ngô... ( Gom su bat trang , am chen bat trang, )


Bánh khúc cây


Có nhiều ý kiến cho rằng, chiếc bánh này ra đời khoảng năm 1875 khi một người thợ làm bánh Pháp có sáng kiến làm chiếc bánh ngọt hình khúc cây cho đêm Giáng sinh.


Bánh khúc cây là loại bánh theo truyền thống kiểu Pháp được sử dụng trong dịp lễ hội Giáng sinh. Những chiếc bánh khúc cây ngày nay được trang trí bởi bột đường trắng giống như tuyết, trái cây tươi, và những cái nấm được làm bằng kem đường.


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 1


Bánh khúc cây bắt nguồn từ tục lệ, trong đêm trước Giáng sinh, người ta hay chặt một khúc cây lớn và đem vào nhà để làm lễ. Khúc cây sẽ được đặt trên lò sưởi, người chủ nhà làm lễ dâng rượu bằng cách rắc lên khúc cây một ít dầu, muối, và rượu nóng, và đọc lên những lời cầu nguyện.


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 2


Tương truyền rằng những bột than có từ khúc cây đã cháy này sẽ bảo vệ cho ngôi nhà khỏi tránh được thiên tai và sự xâm nhập của ma quỷ. Những chọn lựa về các loại gỗ khác nhau, cách đốt khúc cây và khoảng thời gian để làm nghi thức này thay đổi tùy theo những vùng khác nhau.


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 3


Ngày nay, bánh khúc cây Giáng sinh đã trở thành một món bánh ngọt truyền thống của nhiều nước Châu Âu, được phủ bởi kem cà phê hoặc sô-cô-la và trang trí đẹp mắt.


Bánh khúc cây tuy không phải là món bánh truyền thống của người Việt Nam nhưng nhiều năm gần đây, cứ mỗi độ Giáng sinh về, nhiều chị em cũng rủ nhau làm món bánh này. Hương vị thơm ngon cùng ý nghĩa của món bánh làm cho không khí những ngày này thêm nhộn nhịp hơn, hấp dẫn hơn.


Bánh quy gừng


Cũng giống như bánh khúc cây, bánh quy gừng hay còn gọi là gingerbread là thứ bánh ít khi thiếu vắng trong lễ Giáng sinh. Những chiếc bánh thơm ngon, giòn tan với đủ các kiểu dáng, màu sắc thi nhau được làm vừa để thưởng thức vừa để đãi khách tới chơi nhà. Vị ấm áp của chiếc dường như người ta có được cảm giác xua tan đi cái lạnh của mùa Giáng sinh này.



Bánh quy gừng có thể là hình người, hình tuần lộc, hình trái tim, bông hoa tuyết, bánh quy nhà gừng,bánh quy gừng đoàn tàu… tất cả những hình thù mà con người có thể tưởng tượng ra.


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 4


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 5


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 6


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 7


Bánh quy gừng có nhiều tạo hình khác nhau


Chiếc bánh quy gừng đã có từ xa xưa, nghe nói nó có nguồn gốc từ Trung Đông rồi theo du nhập vào Châu Âu và loại bánh nhanh chóng được ưa thích. Ban đầu, nó được làm từ hạnh nhân, vụn bánh mì cũ, nước hoa hồng, đường và gừng. Đến thế kỷ 16, người Anh đã “cải tiến” công thức bánh bằng cách thay vụn bánh bằng bột, cho thêm trứng và đường phèn, kết quả là bánh đã trở nên nhẹ hơn rất nhiều. Nhằm thể hiện tình cảm với các chính khách nước ngoài, Nữ hoàng Elizabeth đệ Nhất đã dày công tìm tòi một loại bánh vừa đơn giản vừa độc đáo.Và bà đã làm ra chiếc bánh quy gừng hình người đầu tiên của nước Anh với ruy-băng đỏ vòng quanh cổ, tượng trưng cho biểu tượng của tình yêu.


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 8


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 9


Sau đó, bắt nguồn từ ý tưởng trong những câu chuyện cổ tích của anh em nhà Grimm (trong chuyện cổ tích của Grimm thường xuất hiện chiếc nhà được làm từ các loại bánh kẹo) nên các nghệ nhân Đức đã phát triển chiếc bánh quy gừng thành bánh nhà gừng đẹp mắt.


Kẹo gậy


Những chiếc kẹo gậy bạc hà xuất hiện rất nhiều trong lễ Giáng sinh và nó cũng là thứ kẹo chẳng thể thiếu được trong mỗi gia đình ở dịp lễ này. Khi mới ra đời, cây kẹo gậy mang hình dáng thẳng với màu trắng. Sau này, để trang trí cho đẹp và nổi bật hơn, những chiếc kẹo được làm thêm vằn đỏ với vị bạc hà và uốn cong 1 đầu như ngày nay.


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 10


Người ta nói rằng, chiếc kẹo gậy mang một ý nghĩa vô cùng đặc biệt. Khi lật ngược kẹo, cây kẹo có hình chữ J, chữ cái đầu tiên trong tên chúa Jesus. Màu sắc của chiếc kẹo cũng có ý nghĩa riêng. Màu trắng muốt của kẹo biểu hiện cho sự xuất hiện của Đức Mẹ Đồng Trinh, sự trong trắng vô tội của Chúa.


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 11


Chiếc kẹo có độ cứng chắc không đơn thuần là do kết cấu của kẹo mà nó còn tượng trưng cho ý chí sắt đá và lời hứa cao cả của chúa. Những sọc nhỏ màu đỏ tượng trưng cho những giọt máu đau đớn mà Chúa phải chịu đựng trước khi ngài chết trên cây Thánh giá.


Chính vì vậy mà kẹo cây gậy Giáng sinh xuất hiện như một biểu tượng thiêng liêng, đồng thời giúp con người hướng đến cuộc sống thánh thiện, tốt đẹp hơn.


Bánh bí ngô


Đây cũng là món được ưa chuộng cho ngày lễ Giáng sinh. Nếu bạn không thể tự làm vẫn có thể mua sẵn ở ngoài. Bánh bí ngô thơm ngon mùi bí ngô và mật ong. Bạn có thể chọn làm món ăn sáng hoặc điểm tâm đều được. Chúng rất bổ dưỡng cho sức khỏe.


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 12


Bánh Pavlova


Pavlova là tên gọi 1 loại bánh làm đơn thuần từ lòng trắng trứng đánh bông với đường (mà hỗn hợp này còn được gọi tên riêng là meringue), bên ngoài bánh là lớp vỏ cứng nhưng xốp, bên trong là lớp mashmallow (kẹo dẻo) mềm, hơi dai và trắng muốt. Bánh hay được ăn kèm với kem tươi đánh bông và hoa quả tươi, các loại quả dâu, kiwi hoặc là các loại hoa quả tươi khác. 


Những món bánh không thể thiếu trong Noel - 13


Món bánh này được tiêu thụ rất nhiều trong các dịp lễ, đặc biệt là Giáng sinh, và đã được xếp vào một trong số những món ăn Giáng sinh phổ biến của Úc và New Zeland (đây là hai nơi đều được cho là nguồn gốc của loại bánh này) cùng với các món khác như trifle, salad khoai tây, bánh custard hay gà tây.


Cứ vào Giáng sinh, bánh được trang trí nhiều với màu đỏ bên trên như lựu, dâu tây… để đem lại cảm giác ấm cúng cho cả gia đình.q



Quà tặng gốm sứ tết Tổng hợp

Saturday, December 21, 2013

xo so tu chon có lợi gì

Ngày 3/10/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 136/2013/TT-BTC hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2013.




    Theo đó, Thông tư quy định giá trị cho một (01) lần tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng đối với từng sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán tối đa là 10.000 đồng (mười nghìn đồng). Giá trị một (01) lần tham gia dự thưởng cụ thể do công ty xổ số điện toán quyết định và quy định tại Thể lệ tham gia dự thưởng.           

    Tỷ lệ trả thưởng kế hoạch đối với từng sản phẩm do công ty xổ số điện toán xây dựng nhưng không vượt quá 60% tổng giá trị vé xổ số tự chọn số điện toán dự kiến phát hành.     
             
    Công ty xổ số điện toán có trách nhiệm xây dựng tỷ lệ trả thưởng kế hoạch, số lượng giải thưởng và cơ cấu giải thưởng phù hợp với từng sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán theo hồ sơ đề nghị chấp thuận sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán quy định tại khoản 2 Điều 36 và Thể lệ tham gia dự thưởng quy định tại Điều 6 Thông tư này.

    Cũng theo Thông tư, vé xổ số tự chọn số điện toán được phân phối theo các phương thức sau: Bán trực tiếp cho khách hàng thông qua thiết bị đầu cuối; Thông qua điện thoại cố định và điện thoại di động; Thông qua internet.

    Đối với địa bàn phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán thông qua phương thức phân phối thiết bị đầu cuối: Công ty xổ số điện toán lựa chọn một số tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước để triển khai phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán theo quy định tại Thông tư này. Địa bàn kinh doanh cụ thể, công ty xổ số điện toán báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện.

    Lợi ích của so xo tu chon
    1- Ích nước lợi nhà
    2- Công bằng văn minh
    3- Lợi nhuận được tái đầu tư làm phúc lợi xã hội
    4- Không có hiện tượng gian lận, lựa bịp
    5- Rõ ràng chính xác và tiện lợi


    Friday, December 20, 2013

    Xo so tu chon là gì

    Xo so tu chon là phương thức chơi sổ xố trong thời đại mới
    Người chơi tự chọn cho mình số và phương pháp trúng thưởng





    ve_so_tu_chon_Mega_Millions



    Ở Mỹ có hàng trăm giải thưởng sổ xố, có hàng triệu người ngày đêm mơ tưởng mình có ngày đổi đời với xo so tu chon


    Theo thông tư của Bộ Tài chính, vé xổ số tự chọn số điện toán được phân phối theo các phương thức bán trực tiếp cho khách hàng thông qua thiết bị đầu cuối; thông qua điện thoại cố định và điện thoại di động và thông qua internet (phương thức phân phối này chỉ được thực hiện sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận).

    Đồng thời, công ty xổ số điện toán có trách nhiệm công bố công khai thời gian không phát hành chậm nhất 5 ngày làm việc trước ngày không phát hành vé xổ số tự chọn số điện toán. Thông tư cũng quy định giá trị 1 lần tham gia dự thưởng của người chơi đối với từng sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán tối đa là 10.000 đồng.


    Công ty xổ số điện toán được phép tổ chức quay số mở thưởng tối đa 3 lần/tuần đối với từng sản phẩm xố số tự chọn số điện toán (trừ sản phẩm xổ số tự chọn quay số nhanh). Việc quay số mở thưởng xổ số tự chọn số điện toán được thực hiện tại trụ sở chính của công ty xổ số điện toán hoặc tại các địa điểm khác nhưng phải nằm trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, thành phố nơi công ty xổ số điện toán đặt trụ sở chính.

    Hiện nay http://vietlott.vn là công ty được cấp phép triển khai xo so tu chon thông qua internet ( được bộ tài chính chấp thuận)

    Khi chơi xo so tu chon bạn cần chú ý sau:


    Thời gian quay số mở thưởng do công ty xổ số điện toán quyết định nhưng kết thúc không chậm hơn 18h30 phút của ngày quay số mở thưởng. Thời hạn lĩnh thưởng của vé trúng thưởng là 60 ngày, kể từ ngày xác định kết quả trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé xổ số tự chọn số điện toán. Quá thời hạn quy định, các vé trúng thưởng không còn giá trị lĩnh thưởng. Tỷ lệ trả thưởng do công ty xổ số điện toán xây dựng, không vượt quá 60% tổng giá trị vé xổ số tự chọn số điện toán dự kiến phát hành.


    Trường hợp do các nguyên nhân khách quan, vé xổ số tự chọn số điện toán trúng thưởng bị rách rời nhưng vẫn còn đủ căn cứ để xác định hình dạng ban đầu, tính xác thực của tờ vé, vé không thuộc đối tượng nghi ngờ gian lận, vị trí rách rời không ảnh hưởng đến các yếu tố để xác định trúng thưởng công ty xổ số điện toán tổ chức thẩm tra xác minh và quyết định việc trả thưởng hay từ chối trả thưởng cho khách hàng.


    Đối với vé xổ số dưới dạng điện tử, công ty xổ số điện toán quyết định trả thưởng cho người tham gia dự thưởng căn cứ vào các thông tin tham gia dự thưởng của người tham gia dự thưởng (ví dụ mã số tham gia dự thưởng, mật khẩu tham gia dự thưởng…) được ghi lại và lưu trữ trong hệ thống của công ty xổ số điện toán.


    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/12/2013.

    Tuyệt đối không:
    - Không chơi xo so tu chon trên những website không được cho phép của bộ tài chính
    - Không chơi xo so tu chon tại những địa điểm không được cho phép
    - Chơi xo so tu chon trên 10.000 vnđ

    Xo so tu chon là phương pháp chơi xo so văn minh, hãy suy nghĩ kỹ trước khi chơi để có góp phần xây dựng đất nước.

    Theo
    http://vietlott.vn